453 Máy lạnh giá rẻ (máy cơ / mono )
  • Xếp theo
Máy lạnh Nagakawa NS-C09TL 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy lạnh Nagakawa NS-C09TL 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 4,500,000
Tiết kiệm điện
Máy lạnh Nagakawa 1.0 HP (1 Ngựa) NS-C09R2H06
1.0 HP

Máy lạnh Nagakawa 1.0 HP (1 Ngựa) NS-C09R2H06

  • 4,700,000
  • 7,700,000 (-39%)
Máy lạnh treo tường Midea MSAF-10CRN8 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy lạnh treo tường Midea MSAF-10CRN8 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 4,800,000
4.4/5 9 đánh giá
Máy Lạnh Funiki SC09MMC2 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy Lạnh Funiki SC09MMC2 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 4,900,000
  • 5,550,000 (-12%)
5/5 2 đánh giá
Máy lạnh Aqua AQA-KCR9NQ-S 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy lạnh Aqua AQA-KCR9NQ-S 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 5,100,000
  • 5,450,000 (-6%)
3.8/5 4 đánh giá
Máy lạnh Reetech 1.0 HP (1 Ngựa) RT9-DF-BT model 2022
1.0 HP

Máy lạnh Reetech 1.0 HP (1 Ngựa) RT9-DF-BT model 2022

  • 5,150,000
  • 7,990,000 (-36%)
Máy lạnh Casper KC-09FC32 1.0 HP (1 Ngựa) model 2021
1.0 HP

Máy lạnh Casper KC-09FC32 1.0 HP (1 Ngựa) model 2021

  • 5,200,000
  • 7,390,000 (-30%)
Tiết kiệm điện
Máy Lạnh Hitachi RAS-F10CG 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy Lạnh Hitachi RAS-F10CG 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 5,300,000
Tiết kiệm điện
Máy lạnh Aqua AQA-KCR12NQ-S 1.5 HP (1.5 Ngựa)
1.5 HP

Máy lạnh Aqua AQA-KCR12NQ-S 1.5 HP (1.5 Ngựa)

  • 5,750,000
Tiết kiệm điện
Máy lạnh Hitachi EJ10CKV 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy lạnh Hitachi EJ10CKV 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 5,750,000
Tiết kiệm điện
Máy lạnh Nagakawa 1.5 HP (1.5 Ngựa) NS-C12R2H06
1.5 HP

Máy lạnh Nagakawa 1.5 HP (1.5 Ngựa) NS-C12R2H06

  • 5,800,000
  • 9,360,000 (-38%)
Máy lạnh Nagakawa NS-C12TL 1.5 HP (1.5 Ngựa)
1.5 HP

Máy lạnh Nagakawa NS-C12TL 1.5 HP (1.5 Ngựa)

  • 5,800,000
Tiết kiệm điện
Máy lạnh treo tường Gree GWC09KB-K6N0C4 1.0 HP (1 Ngựa)
1.0 HP

Máy lạnh treo tường Gree GWC09KB-K6N0C4 1.0 HP (1 Ngựa)

  • 5,850,000
Tiết kiệm điện

Hỏi đáp về máy lạnh

Hiện nay, máy lạnh âm trần và máy lạnh treo tường là 2 dòng sản phẩm rất quen thuộc trên thị trường, được nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng. Tuy nhiên cũng có nhiều khách hàng băn khoăn không biết nên mua máy lạnh âm trần hay máy lạnh treo tường để phù hợp với nhu cầu sử dụng, thì bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn nhằm chọn được dòng sản phẩm phù hợp.

So sánh máy lạnh âm trần và máy lạnh treo tường:

Máy lạnh âm trần Máy lạnh treo tường
  • Máy lạnh âm trần thường có thiết kế theo kiểu vuông, thường được lắp đặt âm vào trần nhà nên vừa có thể tiết kiệm không gian lại vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cao.
  • Công suất đa dạng từ 2.0Hp cho đến 6.0Hp phù hợp cho mọi không gian từ văn phòng cho đến không gian công nghiệp.
  • Khả năng làm lạnh nhanh nhờ 4 cửa thổi gió với 4 hướng thổi, giúp hơi lạnh phân bố đồng đều.
  • Cảm biến siêu nhạy, điều khiển nhiệt độ tự động (tăng giảm từ 1°C đến 1.5°C) sử dụng nhiệt độ gần người như là nhiệt độ phòng.
  • Tích hợp máy bơm nước nên dễ dàng lắp đặt mà không sợ hiện tượng chảy nước khi vận hành máy lanh.
  • Ứng dụng công nghệ lọc không khí, khử mùi, khử ẩm giúp tăng tiện nghi khi sử dụng dòng máy lạnh âm trần cao cấp.
  • Vận hành êm ái tạo cảm giác thoải mái cho người dùng.
  • Vệ sinh và bảo dưỡng dễ dàng nhanh chóng.
  • Tiêu thụ chỉ từ 1.14 kWh.
  • Đặc biệt:
  • Đối với các phòng có không gian rộng như showroom, phòng net games,... có thể kết hợp nhiều máy âm trần dễ dàng.
  • Máy lạnh treo tường là dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến nhờ kiểu dáng đa dạng, phù hợp với nhiều thiết kế phòng khác nhau phù hợp cho các không gian nhỏ như các phòng ở gia đình.
  • Đa dạng về chủng loại có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp tùy theo nhu cầu của mỗi cá nhân.
  • Dễ dàng vệ sinh và sửa chữa khi cần thiết.
  • Hoạt động siêu êm (tùy theo dòng máy).
  • Trang bị màn hình hiển thị trên dàn lạnh giúp người dùng quan sát nhanh chóng (tùy sản phẩm).
  • Tích hợp nhiều công nghệ lọc không khí, khử mùi hôi, diệt vi khuẩn, lọc bụi bẩn,...
  • Tích hợp nhiều tính năng ưu việt như cảm biến tiết kiệm điện, chế độ gió tự nhiên, điều khiển qua smartphone....
  • Công nghệ tiết Inverter giúp máy lạnh hoạt động ổn định và tiết kiệm điện năng tối đa nhất có thể.
  • Tiêu thụ chỉ từ 0,7kWh.
  • Hỗ trợ người dùng kiểm soát tình trạng hoạt động và điều khiển máy lạnh từ xa thông qua ứng dụng trên điện thoại có kết nối wifi hoặc bluetooth.
Khi đèn này phát sáng,  nó cho biết phin lọc khí đến lúc cần được vệ sinh. Sau khi vệ sinh xong, bạn cần phải thiết lập lại đèn báo bằng cách nhấn nút tín hiệu bộ lọc trên Remote để tắt đèn báo này.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới máy lạnh không lạnh như: nhiệt độ cài đặt quá cao, chế độ hoạt động không đúng, máy lạnh quá bẩn, máy bị thiếu gas, máy không đủ công suất cho phòng, nắng chiếu vào phòng quá nhiều, không khí trong phòng phân bổ không đồng đều do hình dáng phòng, máy lạnh bị che khuất bởi đồ đạc, vật dụng khác…
Công suất làm mát sẽ bị ảnh hưởng. Thế nhưng, bạn có thể chọn cách lắp đặt máy lạnh có công suất lớn hơn cho căn phòng đó. Nên tham khảo ý kiến của nhân viên kỹ thuật để chọn máy có công suất thích hợp.
Không! Vì hơi ẩm trong không khí có thể ngưng tụ ở dàn lạnh và nhỏ xuống thiết bị điện ở dưới. Đồng thời, hiện tượng ngưng tụ có thể xảy ra ở các điểm nối ống tại dàn ngoài trong quá trình làm mát.
Không! Không được đặt bất cứ vật gì lên trên dàn nóng vì sẽ gây khó khăn cho nhân viên bảo dưỡng và cũng gây nguy hiểm cho con người.
Bạn nên dành ít thời gian vệ sinh cho máy lạnh. Nếu không vệ sinh thường xuyên thì máy sẽ giảm tuổi thọ, lõi làm mát và rôto sẽ bị tắc và có thể bị rò nước, hiệu suất hoạt động và làm mát của máy lạnh sẽ giảm.
Nhiệt độ khuyến cáo nên sử dụng là từ 22 đến 28 độ C, nó phụ thuộc vào cảm giác thoải mái của mỗi người.
COP được hiểu là hệ số hiệu suất. Nó cho biết hiệu quả sử dụng năng lượng của máy lạnh. Hệ số COP càng cao thì hiệu quả sử dụng năng lượng càng cao, nên điện năng tiêu thụ ít hơn và tiết kiệm tiền nhiều hơn.
Do quạt và giàn lạnh bị bám bụi bẩn. Cũng có thể gây ra do rung động, hay do mặt tường không phẳng, tường có khung kính hoặc tường bằng ván ép mỏng, nên khi máy nén hoạt động thì các rung động này dễ dàng truyền vào phòng gây ra tiếng ồn.

Gas R410A được dùng để thay thế cho ga R22 vì mục đích bảo vệ môi trường. Khác với R22, Gas R410a có môi chất bao gồm hỗn hợp khí và lỏng có áp suất cao hơn. Hiệu suất hoạt động của máy dùng gas R410a cũng cao hơn so với máy dùng gas R22. Vì thế mà giá bán của loại dùng gas R410a cũng cao hơn loại dùng gas R22.

Ở Việt Nam, thời hạn cấm sử dụng là sau năm 2020.

Máy lạnh Inverter (biến tần) nói dễ hiểu là dòng máy tiết kiệm điện. Nó tạo khí mát bằng cách thay đổi tần số máy nén, do đó điều chỉnh lượng môi chất để đáp ứng nhu cầu làm mát và đạt được nhiệt độ mong muốn với mức độ thay đổi nhiệt độ tối thiểu. Vì thế máy lạnh Inverter có khả năng tiết kiệm điện tốt hơn những máy lạnh thông thường rất nhiều.

Trung bình thì tuổi thọ của máy lạnh là từ 6 đến 7 năm. Bên cạnh đó còn phù thuộc vào việc sử dụng đúng cách hay không và việc bảo dưỡng có chuyên môn hay không.

Nguyên nhân khiến điều hòa quá lạnh:

   - Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư hiển thị hoặc điều chỉnh không đúng,

   - Chỉnh nhiệt độ xuống quá thấp so với nhu cầu sử dụng.

Khắc phục sửa chữa:

   - Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn.

   - Sét lại nhiệt độ cho phù hợp.

Nguyên nhân:

- Tiếng ồn thường phát ra từ bộ phận cánh quạt của máy: cân bằng của quạt không tốt, động cơ quạt có trục trặc, khô dầu mỡ, lệch trục, cánh quạt có thể quệt vào hộp gió. Cần kiểm tra quạt trước tiên vì là bộ phận dễ gây ra tiếng ồn nhất.

- Tiếng ồn có thể do một vài tấm ốp bị lỏng viết, tháo vỏ ra cho chạy dùng tay giữ từng chi tiết để phát hiện và khắc phục chỗ gây ồn

- Động cơ quạt bị mòn bạc phải thay bạc mới hoặc động cơ mới.

- Động cơ máy nén và máy nén bị “dão” hoặc trục trặc cũng gây ra tiếng ồn. Trường hợp này phải thay máy nén mới.

Để khắc phục tiếng ồn, bạn nên yêu cầu bộ phận bảo hành, bảo trì đến kiểm tra máy, vệ sinh và sửa chữa máy.

-  Dàn lạnh bị chảy nước là do máy lạnh lâu ngày không được vệ sinh, bảo dưỡng, nạp gas.

-  Đường ống thoát nước của máy bị nghẹt nên lượng nước ngưng tụ ở dàn lạnh không thể theo đường ống thoát ra ngoài.

-  Nếu dàn lạnh vừa mới lắp đã xảy ra hiện tượng chảy nước thì đây là một lỗi sản xuất. Bạn liên hệ với trung tâm bảo hành để xử lý sự cố.

-  Bạn cần kiểm tra tình trạng vệ sinh của máy. Vệ sinh thường xuyên và đúng cách.

Đồng thời, để ngăn ngừa tình trạng này, bạn cũng nên vệ sinh máy lạnh thường xuyên và định kỳ để đảm bảo không khí trong lành cũng như công suất làm lạnh/ nóng không bị giảm đi. Nếu máy điều hòa hoạt động trong môi trường nhiều bụi, tấm lọc nên được vệ sinh 2 tuần 1 lần.

Bạn cần kiểm tra lại sơ bộ tình trạng của máy để tìm hiểu rõ nguyên nhân làm máy hoạt động không hiệu quả:

- Vị trí lắp đặt: Nếu hướng lắp máy bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào, máy sẽ không giải nhiệt được. Không gian lắp máy chật chội cũng cản trở hiệu quả hoạt động.

- Bạn xem xét tình trạng vệ sinh của máy có được đảm bảo không? Quét bụi và dọn dẹp rác, bụi bẩn ở cả dàn nóng và dàn lạnh của máy.

- Diện tích phòng đang sử dụng có phù hợp với công suất của máy chưa? Bạn nên dùng máy có công suất 1,5 HP. Nếu máy lạnh có công suất nhỏ hơn sẽ không đủ sức làm lạnh cả căn phòng.